lề thói
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thói quen, tập quán chung đã hình thành từ lâu đời và trở thành nếp sống, cách thức cố hữu trong một cộng đồng hoặc xã hội. Từ này thường mang sắc thái chỉ những thói quen đã ăn sâu, bám rễ, có thể là tích cực hoặc tiêu cực.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Làng quê vẫn còn giữ nhiều lề thói cổ truyền.
- Chúng ta cần phê phán những lề thói lạc hậu cản trở sự phát triển.
- Công ty đang cố gắng thay đổi lề thói làm ăn cũ kỹ để nâng cao hiệu quả.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Theo lề thói": hành động, ứng xử theo những tập quán, quy ước chung đã có từ trước.
- Mọi việc trong làng vẫn được giải quyết theo lề thói xưa nay.
- "Lề thói sinh hoạt": chỉ nếp sinh hoạt, thói quen trong đời sống thường ngày đã trở thành thông lệ.
- Những lề thói sinh hoạt ấy đã gắn bó với người dân nơi đây qua nhiều thế hệ.
Biến thể và từ gần giống
- Tập quán (danh từ): thói quen, quy tắc ứng xử đã thành nếp trong đời sống xã hội. Gần nghĩa với "lề thói" nhưng thường mang tính khách quan, trung lập hơn.
- Thói tục (danh từ): thói quen và phong tục, thường dùng để chỉ những tập quán trong xã hội.
- Nếp cũ (danh từ): cách sống, thói quen cũ đã hình thành từ lâu.
Từ đồng nghĩa
- Tập tục: phong tục, thói quen đã trở thành thông lệ.
- Thói quen: việc làm lặp đi lặp lại thành quen.
- Tục lệ: những quy định, thói quen trong cộng đồng.
Từ trái nghĩa
- Cái mới: điều mới mẻ, chưa từng có.
- Sự đổi thay: sự thay đổi, biến chuyển.
- Sáng kiến: ý tưởng mới, cách làm mới.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Lề thói cha truyền con nối": chỉ những thói quen, cách thức được truyền từ đời này sang đời khác.
- Nghề gốm ở đây vẫn giữ nguyên lề thói cha truyền con nối.
- "Phá bỏ lề thói": từ bỏ, xóa bỏ những thói quen, tập quán cũ.
- Thanh niên ngày nay dám phá bỏ lề thói để khởi nghiệp theo cách riêng.
- dt. Thói quen chung từ lâu đã thành nếp: lề thói lạc hậu bỏ dần lề thói làm ăn cũ kĩ.